logo-bandongonngu
BandoNgonnguLanguageMap
Hồ sơ quốc giacủa Algérie (xanh) trên thế giới.

Algeria

Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Algérie

Algérie, quốc hiệu là Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Algérie, là một quốc gia tại Bắc Phi, và là quốc gia lớn nhất châu Phi. Algérie giáp với Tunisia ở phía đông bắc, Libya ở phía đông, Niger ở phía đông nam, Mali và Mauritanie ở phía tây nam, và Maroc cũng như...

Thủ đô

Algiers

Dân số

47,400,000 (hạng 33)

Diện tích

2.381.741 km²

Quốc ngữ

Tiếng Ả Rập Tiếng Berber

ISO 3166

DZ / DZA

Múi giờ

UTC+1 (CET)

Mã điện thoại

+213

Tiền tệ

Dinar (دج) / دينار (DZD)

Tên miền

.dzالجزائر.

Hồ sơ dữ liệu quốc gia

Quốc gia chi tiết

Nhận diện, địa lý, nhân khẩu và thông tin sử dụng thường ngày của quốc gia.

AlgeriaAlgiersDZ / DZA
Nhận diện quốc gia
Tên quốc gia
Algeria
Tên chính thức
Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Algérie
Quốc ca
Kassaman"قَسَمًا(tiếng Việt: "Lời thề")
Tiêu ngữ
بالشّعب وللشّعب"Bil-shaʿb wa lil-shaʿb""Từ nhân dân và vì nhân dân.
Địa lý & hành chính
Thủ đô
Algiers
Thành phố lớn nhất
Algiers
Vị trí
của Algérie (xanh) trên thế giới.
Diện tích
2.381.741 km²
Diện tích đất liền
Đang cập nhật
Tỷ lệ mặt nước
1,1
Tọa độ
36.700; 3.217
Nhân khẩu học
Dân số
47,400,000 (hạng 33)
Mật độ
19/km²
Tên dân cư
Người Algérieالجزائريون
Sắc tộc
99% Ả Rập-Berber
1% khác
Tôn giáo
99% Hồi giáo Sunni (Quốc giáo)1% Khác
Thông tin thực dụng
ISO 3166
DZ / DZA
Múi giờ
UTC+1 (CET)
Mã điện thoại
+213
Tên miền Internet
.dzالجزائر.
Tiền tệ
Dinar (دج) / دينار (DZD)
Ghi ngày tháng
dd-mm-yyyy(ngày-tháng-năm)
Lái xe
Phải

Ngôn ngữ

Đang cập nhật

Văn hóa

Văn học hiện đại Algérie, bị phân chia giữa Ả Rập và Pháp, bị ảnh hưởng mạnh mẽ bởi lịch sử gần đây của đất nước. Các nhà văn nổi tiếng thế kỷ XX gồm Mohammed Dib, Albert Camus và Kateb Yacine, còn Assia Djebar là nhà văn có số lượng tác phẩm được dịch khá lớn. Những nhà...

Dữ liệu gốc
Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Algérie
Đang cập nhật
Tên bản ngữ Tiếng Ả Rậpالجمهورية الجزائرية الديمقراطية الشعبيةJumhūriyya al-Jazāʾiriyya ad-Dīmuqrāṭiyya aš-ŠaʿbiyyaTiếng Berberⵜⴰⴳⴷⵓⴷⴰ ⵜⴰⵎⴳⴷⴰⵢⵜ ⵜⴰⵖⵔⴼⴰⵏⵜ ⵜⴰⴷⵣⴰⵢⵔⵉⵢⵜTagduda tamegdayt taɣerfant tadzayriyt
Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Algérie
Tiếng Ả Rập
الجمهورية الجزائرية الديمقراطية الشعبيةJumhūriyya al-Jazāʾiriyya ad-Dīmuqrāṭiyya aš-Šaʿbiyya
Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Algérie
Tiếng Berber
ⵜⴰⴳⴷⵓⴷⴰ ⵜⴰⵎⴳⴷⴰⵢⵜ ⵜⴰⵖⵔⴼⴰⵏⵜ ⵜⴰⴷⵣⴰⵢⵔⵉⵢⵜTagduda tamegdayt taɣerfant tadzayriyt
Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Algérie
Tiếng Berber
Quốc kỳ Quốc huy
Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Algérie
Tiếng Berber
Tiêu ngữ: بالشّعب وللشّعب"Bil-shaʿb wa lil-shaʿb""Từ nhân dân và vì nhân dân."
Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Algérie
Tiếng Berber
Quốc ca: "Kassaman"قَسَمًا(tiếng Việt: "Lời thề")
Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Algérie
Tiếng Berber
Vị trí của Algérie (xanh) trên thế giới.
Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Algérie
Tiếng Berber
Vị trí của Algérie ở Bắc Phi.
Tổng quan
Thủ đôvà thành phố lớn nhất
Algiers36°42′B 3°13′Đ / 36,7°B 3,217°Đ / 36.700; 3.217
Tổng quan
Ngôn ngữ chính thức
Tiếng Ả RậpTiếng Berber
Tổng quan
Ngôn ngữ thông dụng
Tiếng PhápTiếng Darja (lingua franca)
Tổng quan
Sắc tộc (2012)
99% Ả Rập-Berber 1% khác
Tổng quan
Tôn giáo (2012)
99% Hồi giáo Sunni (Quốc giáo)1% Khác
Tổng quan
Tên dân cư
Người Algérieالجزائريون
Chính trị
Chính phủ
Cộng hòa bán tổng thống chế đơn nhất
Chính trị
Chính phủ Tổng thống
Abdelmadjid Tebboune
Chính trị
Chính phủ Thủ tướng
Nadir Larbaoui
Chính trị
Lập pháp
Nghị viện
Chính trị
Lập pháp Thượng viện
Hội đồng Dân tộc
Chính trị
Lập pháp Hạ viện
Quốc hội Nhân dân
Lịch sử
Đang cập nhật
Hình thành
Lịch sử
Thống nhất Numidia
202 TCN
Lịch sử
Triều Zirid
972
Lịch sử
Triều Hammadid
1015
Lịch sử
Triều Zayyanid
1236
Lịch sử
Al Jazâ'ir
1515
Lịch sử
Thuộc địa của Pháp
5 tháng 7 năm 1830
Lịch sử
Độc lập từ Pháp
5 tháng 7 năm 1962
Lịch sử
Hiến pháp hiện hành
10 tháng 9 năm 1963
Địa lý
Diện tích Tổng cộng
2.381.741 km2 (hạng 10)919.595 mi2
Địa lý
Diện tích Mặt nước (%)
1,1
Địa lý
Dân số Ước lượng 2025
47,400,000 (hạng 33)
Địa lý
Dân số Mật độ
19/km2 (hạng 206)49/mi2
Kinh tế
GDP (PPP)
Ước lượng 2025
Kinh tế
GDP (PPP) Tổng số
875.334 tỷ đô la Mỹ (hạng 39)
Kinh tế
GDP (PPP) Bình quân đầu người
18,525 đô la Mỹ (hạng 100)
Kinh tế
GDP (danh nghĩa)
Ước lượng 2025
Kinh tế
GDP (danh nghĩa) Tổng số
268.885 tỷ đô la Mỹ (hạng 49)
Kinh tế
GDP (danh nghĩa) Bình quân đầu người
5,691 đô la Mỹ (hạng 111)
Kinh tế
Đơn vị tiền tệ
Dinar (دج) / دينار (DZD)
Thông tin khác
Gini? (2011)
27.6thấp
Thông tin khác
HDI? (2023)
0.763cao · hạng 96
Thông tin khác
Múi giờ
UTC+1 (CET)
Thông tin khác
Cách ghi ngày tháng
dd-mm-yyyy(ngày-tháng-năm)
Thông tin khác
Điện thương dụng
230 V–50 Hz
Thông tin khác
Giao thông bên
phải
Thông tin khác
Mã điện thoại
+213
Thông tin khác
Mã ISO 3166
DZ

Sinh thái ngôn ngữ

Quốc ngữ, ngữ hệ hiện diện và các cộng đồng ngôn ngữ có dữ liệu người nói rõ ràng.

Tổng ngôn ngữ
18
Quốc ngữ
Tiếng Ả Rập Tiếng Berber
Số ngữ hệ
1
Ngữ hệ nổi trội
Indo-European

Bối cảnh ngôn ngữ

Đang cập nhật

Giao thoa biên giới

Đang cập nhật

Ngôn ngữ theo quy mô người nói

Cultural snapshot

Văn hóa & di sản

Tín ngưỡng, di sản, lễ hội và những lớp văn hóa nổi bật trong hồ sơ quốc gia.

Tín ngưỡng & tôn giáo

99% Hồi giáo Sunni (Quốc giáo)1% Khác

Di sản tiêu biểu

Đang cập nhật

Lễ hội truyền thống

Văn học hiện đại Algérie, bị phân chia giữa Ả Rập và Pháp, bị ảnh hưởng mạnh mẽ bởi lịch sử gần đây của đất nước. Các nhà văn nổi tiếng thế kỷ XX gồm Mohammed Dib, Albert Camus và Kateb Yacine, còn Assia Djebar là nhà văn có số lượng tác phẩm được dịch khá lớn. Những nhà văn nổi bật thập niên 1980 gồm Rachid Mimouni, sau này là phó chủ tị...

Đặc trưng văn hóa

Văn học hiện đại Algérie, bị phân chia giữa Ả Rập và Pháp, bị ảnh hưởng mạnh mẽ bởi lịch sử gần đây của đất nước. Các nhà văn nổi tiếng thế kỷ XX gồm Mohammed Dib, Albert Camus và Kateb Yacine, còn Assia Djebar là nhà văn có số lượng tác phẩm được dịch khá lớn. Những nhà văn nổi bật thập niên 1980 gồm Rachid Mimouni, sau này là phó chủ tị...

Deep dive

Ngữ hệ nổi bật tại Algeria

Indo-EuropeanClassical Indo-European
Khám phá cây phả hệ của 7.168 ngôn ngữ — từ Indo-European với hơn
3 tỷ người nói đến các ngữ hệ nhỏ chỉ còn vài trăm người.