logo-bandongonngu
BandoNgonnguLanguageMap
Hồ sơ quốc gia

của Ba Lan (đỏ) trong Liên minh châu Âu (trắng)

Ba Lan

Cộng hoà Ba Lan

Ba Lan, quốc hiệu là Cộng hòa Ba Lan, là một quốc gia có chủ quyền ở Trung Âu, tiếp giáp với Đức, Slovakia, Cộng hòa Séc, Ukraina, Belarus, Litva, Nga và biển Baltic; diện tích 312.696 km², dân số 38,5 triệu (2020) gần như thuần chủng người Ba Lan, đa phần...

Tổng quan Dữ liệu Quốc gia Ba Lan

Khám phá hồ sơ định danh, địa lý, nhân khẩu học và các thông tin tra cứu thiết yếu của quốc gia Ba Lan.

Nhận diện quốc gia

Tên quốc gia
Ba Lan
Tên chính thức
Cộng hoà Ba Lan
Quốc ca
Mazurek Dąbrowskiego(tiếng Việt: "Ba Lan bất diệt")
Tiêu ngữ
Đang cập nhật

Địa lý & hành chính

Thủ đô
Warszawa
Thành phố lớn khác
Warszawa
Vị trí
của Ba Lan (đỏ) trong Liên minh châu Âu (trắng)
Diện tích
312.696 km²
Diện tích đất liền
Đang cập nhật
Tỷ lệ mặt nước
1,48 (2015)
Tọa độ
52.217; 21.033

Nhân khẩu học

Dân số
38,036,118 (hạng 38)
Mật độ
126/km²
Tên dân cư
Người Ba Lan
Sắc tộc
98.8% Người Ba Lan1.1% Khác

Thông tin khác

ISO 3166
PL / POL
Múi giờ
UTC+1 (CET)
Mã điện thoại
+48
Tên miền Internet
.pl
Tiền tệ
Złoty Ba Lan (PLN)
Ghi ngày tháng
dd/mm/yyyy (CE)
Giao thông
Phải
Nhận diện quốc gia
Tên quốc gia
Ba Lan
Tên chính thức
Cộng hoà Ba Lan
Quốc ca
Mazurek Dąbrowskiego(tiếng Việt: "Ba Lan bất diệt")
Tiêu ngữ
Đang cập nhật
Địa lý & hành chính
Thủ đô
Warszawa
Thành phố lớn khác
Warszawa
Vị trí
của Ba Lan (đỏ) trong Liên minh châu Âu (trắng)
Diện tích
312.696 km²
Diện tích đất liền
Đang cập nhật
Tỷ lệ mặt nước
1,48 (2015)
Tọa độ
52.217; 21.033
Nhân khẩu học
Dân số
38,036,118 (hạng 38)
Mật độ
126/km²
Tên dân cư
Người Ba Lan
Sắc tộc
98.8% Người Ba Lan1.1% Khác
Thông tin khác
ISO 3166
PL / POL
Múi giờ
UTC+1 (CET)
Mã điện thoại
+48
Tên miền Internet
.pl
Tiền tệ
Złoty Ba Lan (PLN)
Ghi ngày tháng
dd/mm/yyyy (CE)
Giao thông
Phải

Sinh thái ngôn ngữ

Quốc ngữ, ngữ hệ hiện diện và các cộng đồng ngôn ngữ có dữ liệu người nói rõ ràng.

Tổng ngôn ngữ
26
Quốc ngữ
Tiếng Ba Lan
Số ngữ hệ
2
Ngữ hệ nổi trội
Indo-European

Bối cảnh ngôn ngữ

Đang cập nhật

Giao thoa biên giới

Địa lý Ba Lan gồm hầu như gồm toàn bộ những vùng đất thấp của Đồng bằng Bắc Âu, với độ cao trung bình 173 mét (568 ft), dù Sudetes (gồm Karkonosze) và dãy Núi Carpathia (gồm dãy núi Tatra, nơi có điểm cao nhất Ba Lan, Rysy, 2.499 m hay 8.199 ft) hình thành nên biên giới p...

Ngôn ngữ theo quy mô người nói

Văn hóa & di sản

Tín ngưỡng, di sản, lễ hội và những lớp văn hóa nổi bật trong hồ sơ quốc gia.

Tín ngưỡng & tôn giáo

72.4% Kitô giáo71.3% Công giáo1.1% Kitô giáo khác6.9% Không tôn giáo0.1% Khác20.6% Không rõ
72.4% Kitô giáo 71.3% Công giáo 1.1% Kitô giáo khác 6.9% Không tôn giáo 0.1% Khác 20.6% Không rõ

Di sản tiêu biểu

Ba Lan đã trải qua một sự gia tăng số lượng khách du lịch kể từ khi nước này gia nhập Liên minh châu Âu năm 2004. Du lịch đóng góp đáng kể vào nền kinh tế nói chung và chiếm tỷ trọng tương đối lớn trong khu vực dịch vụ của đất nước. Thành phố được ghé thăm nhiều nhất là Kraków, cố đô của Ba Lan và là nơi lưu giữ nhiều di tích từ Thời đại...

Lễ hội truyền thống

Văn hóa Ba Lan có lịch sử lâu dài hàng nghìn năm, có ảnh hưởng từ cả phương Đông và phương Tây.

Đặc trưng văn hóa

Văn hóa Ba Lan có lịch sử lâu dài hàng nghìn năm, có ảnh hưởng từ cả phương Đông và phương Tây.

Ngữ hệ nổi bật tại Ba Lan

Indo-EuropeanClassical Indo-European
Khám phá cây phả hệ của 7.168 ngôn ngữ — từ Indo-European với hơn
3 tỷ người nói đến các ngữ hệ nhỏ chỉ còn vài trăm người.
TurkicCommon Turkic