logo-bandongonngu
BandoNgonnguLanguageMap
Hồ sơ quốc giabờ biển phía bắc của Borneo tại Đông Nam Á

Brunei

Brunei Darussalam

Brunei, quốc hiệu là Brunei Darussalam, là một quốc gia có chủ quyền nằm ở bờ biển phía bắc của Borneo tại Đông Nam Á. Ngoại trừ dải bờ biển giáp biển Đông, quốc gia này hoàn toàn bị bang Sarawak của Malaysia bao quanh. Huyện Limbang của bang Sarawak phân...

Thủ đô

Bandar Seri Begawan

Dân số

466.227 (hạng 175)

Diện tích

5.765 km²

Quốc ngữ

Tiếng Mã Lai

ISO 3166

BN / BRN

Múi giờ

UTC+8 (Giờ tiêu chuẩn Brunei)

Mã điện thoại

+673

Tiền tệ

Đô la Brunei (BND)

Tên miền

.bn

Hồ sơ dữ liệu quốc gia

Quốc gia chi tiết

Nhận diện, địa lý, nhân khẩu và thông tin sử dụng thường ngày của quốc gia.

BruneiBandar Seri BegawanBN / BRN
Nhận diện quốc gia
Tên quốc gia
Brunei
Tên chính thức
Brunei Darussalam
Quốc ca
Allah Peliharakan Sultanﷲ ڤليهاراکن سلطان‎Allah phù hộ Sultan
Tiêu ngữ
الدائمون المحسنون بالهدى‎Ad-dāʾimūna al-muḥsinūna bi-l-hudā(Sentiasa membuat kebajikan dengan petunjuk Allah)Always in service with Allah's guidance
Địa lý & hành chính
Thủ đô
Bandar Seri Begawan
Thành phố lớn nhất
Bandar Seri Begawan
Vị trí
bờ biển phía bắc của Borneo tại Đông Nam Á
Diện tích
5.765 km²
Diện tích đất liền
Đang cập nhật
Tỷ lệ mặt nước
8,6
Tọa độ
4.890283; 114.942217
Nhân khẩu học
Dân số
466.227 (hạng 175)
Mật độ
72,11/km²
Tên dân cư
Người Brunei
Sắc tộc
73.7% người Mã Lai
9.6% người Hoa
16.6% dân tộc khác
Tôn giáo
82.1% Hồi giáo Sunni (quốc giáo)
6.7% Kitô giáo
6.3% Phật giáo
4.9% tôn giáo khác (bao gồm tín ngưỡng dân gian)
Thông tin thực dụng
ISO 3166
BN / BRN
Múi giờ
UTC+8 (Giờ tiêu chuẩn Brunei)
Mã điện thoại
+673
Tên miền Internet
.bn
Tiền tệ
Đô la Brunei (BND)
Ghi ngày tháng
Đang cập nhật
Lái xe
Trái

Ngôn ngữ

Đang cập nhật

Văn hóa

Nền văn hóa Brunei chủ yếu là văn hóa Mã Lai, với các ảnh hưởng lớn từ Hồi giáo, và được nhìn nhận là bảo thủ hơn so với Indonesia và Malaysia. Các nền văn hóa Mã Lai từ quần đảo Mã Lai ảnh hưởng đến văn hóa Brunei. Bốn giai đoạn ảnh hưởng về văn hóa đã diễn ra trong lịch...

Dữ liệu gốc
Brunei Darussalam
Đang cập nhật
Tên bản ngữ Negara Brunei Darussalam (tiếng Mã Lai)
Brunei Darussalam
Đang cập nhật
Quốc kỳ Quốc huy
Brunei Darussalam
Đang cập nhật
Tiêu ngữ: الدائمون المحسنون بالهدى‎Ad-dāʾimūna al-muḥsinūna bi-l-hudā(Sentiasa membuat kebajikan dengan petunjuk Allah)Always in service with Allah's guidance
Brunei Darussalam
Đang cập nhật
Quốc ca: Allah Peliharakan Sultanﷲ ڤليهاراکن سلطان‎Allah phù hộ Sultan
Brunei Darussalam
Đang cập nhật
Hiện bản đồ địa cầuHiện bản đồ BruneiHiện bản đồ Đông Nam Á
Tổng quan
Thủ đôvà thành phố lớn nhất
Bandar Seri Begawan4°53.417′B 114°56.533′Đ / 4,890283°B 114,942217°Đ / 4.890283; 114.942217
Tổng quan
Ngôn ngữ chính thức
Tiếng Mã Lai
Tổng quan
Ngôn ngữ khác và phương ngữ
Tiếng Mã Lai BruneiTiếng AnhTiếng TutongTiếng KedayanTiếng BelaitTiếng Trung Quốc (Tiếng Mân Tuyền Chương, Tiếng Khách Gia, Hán ngữ tiêu chuẩn và Tiếng Quảng Châu)Tiếng Lun BawangTiếng DusunTiếng Brunei Bisaya
Tổng quan
Văn tự chính thức
Bảng chữ cái tiếng Mã Lai Bảng chữ cái Jawi
Tổng quan
Sắc tộc (2023)
73.7% người Mã Lai 9.6% người Hoa 16.6% dân tộc khác
Tổng quan
Tôn giáo (2021)
82.1% Hồi giáo Sunni (quốc giáo) 6.7% Kitô giáo 6.3% Phật giáo 4.9% tôn giáo khác (bao gồm tín ngưỡng dân gian)
Tổng quan
Tên dân cư
Người Brunei
Chính trị
Chính phủ
Quân chủ chuyên chế đơn nhất
Chính trị
Chính phủ Sultan kiêm Thủ tướng
Hassanal Bolkiah
Chính trị
Chính phủ Thái tử kiêm Bộ trưởng cấp cao
Al-Muhtadee Billah
Chính trị
Lập pháp
Hội đồng Lập pháp
Lịch sử
Đang cập nhật
Hình thành
Lịch sử
Đế quốc Brunei
1368
Lịch sử
Xứ bảo hộ Anh
17 tháng 9 năm 1888
Lịch sử
Độc lập từ Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland
1 tháng 1 năm 1984
Địa lý
Diện tích Tổng cộng
5.765 km2 (hạng 164)2.226 mi2
Địa lý
Diện tích Mặt nước (%)
8,6
Địa lý
Dân số Ước lượng 2025
466.227 (hạng 175)
Địa lý
Dân số Điều tra 2021
440.715
Địa lý
Dân số Mật độ
72,11/km2186,75/mi2
Kinh tế
GDP (PPP)
Ước lượng 2024
Kinh tế
GDP (PPP) Tổng số
33,875 tỷ đô la Mỹ (hạng 145)
Kinh tế
GDP (PPP) Bình quân đầu người
76.864 đô la Mỹ (hạng 9)
Kinh tế
GDP (danh nghĩa)
Ước lượng 2024
Kinh tế
GDP (danh nghĩa) Tổng số
15,783 tỷ đô la Mỹ (hạng 122)
Kinh tế
GDP (danh nghĩa) Bình quân đầu người
35.813 đô la Mỹ (hạng 23)
Kinh tế
Đơn vị tiền tệ
Đô la Brunei (BND)
Thông tin khác
HDI? (2023)
0,837rất cao · hạng 60
Thông tin khác
Múi giờ
UTC+8 (Giờ tiêu chuẩn Brunei)
Thông tin khác
Giao thông bên
trái
Thông tin khác
Mã điện thoại
+673
Thông tin khác
Mã ISO 3166
BN
Thông tin khác
Tên miền Internet
.bn
Thông tin khác
Tên miền Internet
^ Also 080 from East Malaysia

Sinh thái ngôn ngữ

Quốc ngữ, ngữ hệ hiện diện và các cộng đồng ngôn ngữ có dữ liệu người nói rõ ràng.

Tổng ngôn ngữ
20
Quốc ngữ
Tiếng Mã Lai
Số ngữ hệ
1
Ngữ hệ nổi trội
Indo-European

Bối cảnh ngôn ngữ

Đang cập nhật

Giao thoa biên giới

Đang cập nhật

Ngôn ngữ theo quy mô người nói

Cultural snapshot

Văn hóa & di sản

Tín ngưỡng, di sản, lễ hội và những lớp văn hóa nổi bật trong hồ sơ quốc gia.

Tín ngưỡng & tôn giáo

82.1% Hồi giáo Sunni (quốc giáo)6.7% Kitô giáo6.3% Phật giáo
82.1% Hồi giáo Sunni (quốc giáo) 6.7% Kitô giáo 6.3% Phật giáo 4.9% tôn giáo khác (bao gồm tín ngưỡng dân gian)

Di sản tiêu biểu

Đang cập nhật

Lễ hội truyền thống

Nền văn hóa Brunei chủ yếu là văn hóa Mã Lai, với các ảnh hưởng lớn từ Hồi giáo, và được nhìn nhận là bảo thủ hơn so với Indonesia và Malaysia. Các nền văn hóa Mã Lai từ quần đảo Mã Lai ảnh hưởng đến văn hóa Brunei. Bốn giai đoạn ảnh hưởng về văn hóa đã diễn ra trong lịch sử Brunei, lần lượt là thuyết vật linh, Ấn Độ giáo, Hồi giáo, văn m...

Đặc trưng văn hóa

Nền văn hóa Brunei chủ yếu là văn hóa Mã Lai, với các ảnh hưởng lớn từ Hồi giáo, và được nhìn nhận là bảo thủ hơn so với Indonesia và Malaysia. Các nền văn hóa Mã Lai từ quần đảo Mã Lai ảnh hưởng đến văn hóa Brunei. Bốn giai đoạn ảnh hưởng về văn hóa đã diễn ra trong lịch sử Brunei, lần lượt là thuyết vật linh, Ấn Độ giáo, Hồi giáo, văn m...

Deep dive

Ngữ hệ nổi bật tại Brunei

Indo-EuropeanClassical Indo-European
Khám phá cây phả hệ của 7.168 ngôn ngữ — từ Indo-European với hơn
3 tỷ người nói đến các ngữ hệ nhỏ chỉ còn vài trăm người.