logo-bandongonngu
BandoNgonnguLanguageMap
Hồ sơ quốc giacủa Đức (đỏ) trong Liên minh châu Âu (trắng)

Đức

Cộng hòa Liên bang Đức

Đức (tiếng Đức: Deutschland, phát âm ), quốc hiệu là Cộng hòa Liên bang Đức (tiếng Đức: Bundesrepublik Deutschland, ngheⓘ), là một quốc gia ở Trung Âu. Đức có tổng diện tích là 357.022 km² và khí hậu theo mùa, phần lớn là ôn hòa. Dân số Đức vào khoảng hơn 83...

Thủ đô

Berlin

Dân số

83.555.478

Diện tích

357.022 km²

Quốc ngữ

Tiếng Đức

ISO 3166

DE / DEU

Múi giờ

UTC+1 (CET)

Mã điện thoại

+49

Tiền tệ

Euro (€) (EUR)

Tên miền

.de

Hồ sơ dữ liệu quốc gia

Quốc gia chi tiết

Nhận diện, địa lý, nhân khẩu và thông tin sử dụng thường ngày của quốc gia.

ĐứcBerlinDE / DEU
Nhận diện quốc gia
Tên quốc gia
Đức
Tên chính thức
Cộng hòa Liên bang Đức
Quốc ca
Das Lied der Deutschen"(tiếng Việt: "Bài ca nước Đức")
Tiêu ngữ
Đang cập nhật
Địa lý & hành chính
Thủ đô
Berlin
Thành phố lớn nhất
Berlin
Vị trí
của Đức (đỏ) trong Liên minh châu Âu (trắng)
Diện tích
357.022 km²
Diện tích đất liền
Đang cập nhật
Tỷ lệ mặt nước
1,27 (tính đến năm 2015)
Tọa độ
52.517; 13.383
Nhân khẩu học
Dân số
83.555.478
Mật độ
234/km²
Tên dân cư
Người Đức
Sắc tộc
Đang cập nhật
Tôn giáo
66,8% tổng dân số. Trong đó, so với tổng dân số,
31,7% tuyên bố họ là tín đồ Tin Lành, và
31,2% tuyên bố họ là tín đồ Công giáo. Tín đồ Chính thống giáo chiếm
1,3%; các tôn giáo khác chiếm
2,7%. Về phương diện địa lý, tín đồ Tin Lành tập trung tại miền bắc, miền trung và miền đông của quốc gia. Đa số họ là thành viên Giáo hội Tin Lành tại Đức (EKD), bao gồm Lutheran và Calvinist. Tín đồ Công giáo tập trung tại miền nam và miền tây. Năm 2014, Giáo hội Công giáo có 23,9 triệu thành viên (29,5% dân số) và Giáo hội Tin Lành có 22,6 triệu thành viên (27,9% dân số). Số lượng tín hữu của cả hai Giáo hội đều giảm trong những năm gần đây. Năm 2011,
33% người Đức không phải
Thông tin thực dụng
ISO 3166
DE / DEU
Múi giờ
UTC+1 (CET)
Mã điện thoại
+49
Tên miền Internet
.de
Tiền tệ
Euro (€) (EUR)
Ghi ngày tháng
Đang cập nhật
Lái xe
Phải

Ngôn ngữ

Trong phạm vi nhỏ hơn, nó cũng có liên hệ với các ngữ hệ Đông German (đã tuyệt diệt) và Bắc German. Hầu hết từ vựng trong tiếng Đức bắt nguồn từ nhánh German của ngữ hệ Ấn-Âu.

Văn hóa

Văn hóa tại các bang của Đức được định hình từ các trào lưu tri thức và đại chúng lớn tại châu Âu, cả tôn giáo và thế tục. Trong lịch sử, do vai trò lớn của các nhà văn và triết gia Đức trong quá trình phát triển của tư tưởng phương Tây mà nước Đức được gọi là das Land de...

Dữ liệu gốc
Cộng hòa Liên bang Đức
Đang cập nhật
Tên bản ngữ Bundesrepublik Deutschland (tiếng Đức)
Cộng hòa Liên bang Đức
Đang cập nhật
Quốc kỳ Quốc huy
Cộng hòa Liên bang Đức
Đang cập nhật
Quốc ca: "Das Lied der Deutschen"(tiếng Việt: "Bài ca nước Đức")
Cộng hòa Liên bang Đức
Đang cập nhật
Vị trí của Đức (đỏ) trong Liên minh châu Âu (trắng)
Tổng quan
Thủ đôvà thành phố lớn nhất
Berlin52°31′B 13°23′Đ / 52,517°B 13,383°Đ / 52.517; 13.383
Tổng quan
Ngôn ngữ chính thứcvà ngôn ngữ quốc gia
Tiếng Đức
Tổng quan
Tên dân cư
Người Đức
Chính trị
Chính phủ
Cộng hòa dân chủ tự do và nghị viện liên bang
Chính trị
Chính phủ Tổng thống
Frank-Walter Steinmeier
Chính trị
Chính phủ Thủ tướng
Friedrich Merz
Chính trị
Lập pháp Thượng viện
Hội đồng Liên bang
Chính trị
Lập pháp Hạ viện
Quốc hội Liên bang
Lịch sử
Đang cập nhật
Hình thành
Lịch sử
Thống nhất
18 tháng 1 năm 1871
Lịch sử
Bãi bỏ chế độ quân chủ
9 tháng 11 1918
Lịch sử
Đức Quốc Xã
23 tháng 3 1933
Lịch sử
Chia cắt Tây-Đông
7 tháng 10 năm 1949
Lịch sử
Tái thống nhất
3 tháng 10 năm 1990
Địa lý
Diện tích Tổng cộng
357.022 km2 (hạng 63)137.847 mi2
Địa lý
Diện tích Mặt nước (%)
1,27 (tính đến năm 2015)
Địa lý
Dân số Ước lượng Q3 2024
83.555.478
Địa lý
Dân số Điều tra 2022
82.719.540 (hạng 19)
Địa lý
Dân số Mật độ
234/km2 (hạng 63)606,1/mi2
Kinh tế
GDP (PPP)
Ước lượng 2025
Kinh tế
GDP (PPP) Tổng số
6,161 nghìn tỷ đô la Mỹ (hạng 6)
Kinh tế
GDP (PPP) Bình quân đầu người
72.599 đô la Mỹ (hạng 19)
Kinh tế
GDP (danh nghĩa)
Ước lượng 2025
Kinh tế
GDP (danh nghĩa) Tổng số
4,745 nghìn tỷ đô la Mỹ (hạng 3)
Kinh tế
GDP (danh nghĩa) Bình quân đầu người
55.911 đô la Mỹ (hạng 17)
Kinh tế
Đơn vị tiền tệ
Euro (€) (EUR)
Thông tin khác
Gini? (2023)
29,4thấp
Thông tin khác
HDI? (2023)
0,959rất cao · hạng 5
Thông tin khác
Múi giờ
UTC+1 (CET)
Thông tin khác
Múi giờ Mùa hè (DST)
UTC+2 (CEST)
Thông tin khác
Giao thông bên
phải
Thông tin khác
Mã ISO 3166
DE
Thông tin khác
Tên miền Internet
.de

Sinh thái ngôn ngữ

Quốc ngữ, ngữ hệ hiện diện và các cộng đồng ngôn ngữ có dữ liệu người nói rõ ràng.

Tổng ngôn ngữ
24
Quốc ngữ
Tiếng Đức
Số ngữ hệ
1
Ngữ hệ nổi trội
Trong phạm vi nhỏ hơn

Bối cảnh ngôn ngữ

Trong phạm vi nhỏ hơn, nó cũng có liên hệ với các ngữ hệ Đông German (đã tuyệt diệt) và Bắc German. Hầu hết từ vựng trong tiếng Đức bắt nguồn từ nhánh German của ngữ hệ Ấn-Âu.

Giao thoa biên giới

Đang cập nhật

Ngôn ngữ theo quy mô người nói

Cultural snapshot

Văn hóa & di sản

Tín ngưỡng, di sản, lễ hội và những lớp văn hóa nổi bật trong hồ sơ quốc gia.

Tín ngưỡng & tôn giáo

1,3%; các tôn giáo khác chiếm33% người Đức không phải
Khi thống nhất vào năm 1871, khoảng 2/3 dân số Đức theo Tin Lành và 1/3 dân số theo Công giáo, cùng một cộng đồng thiểu số Do Thái giáo đáng kể. Các giáo phái khác cũng hiện diện tại Đức, song có ít ý nghĩa về nhân khẩu và tác động về văn hóa như ba nhóm trên. Cộng đồng Do Thái giáo thiểu số tại Đức gần như biến mất trong Holocaust và thà...

Di sản tiêu biểu

Tính đến năm 2017, Đức là điểm đến du lịch đứng chín thế giới với 37,4 triệu lượt đến của du khách. Berlin đã trở thành điểm đến nhiều thứ ba châu Âu. Du lịch và lữ hành nội địa và quốc tế kết hợp lại đóng góp trực tiếp €105,3 tỉ vào GDP. Nếu tính luôn cả các tác động gián tiếp thì ngành công nghiệp này đã cung cấp 4,2 triệu việc làm. Các...

Lễ hội truyền thống

Văn hóa tại các bang của Đức được định hình từ các trào lưu tri thức và đại chúng lớn tại châu Âu, cả tôn giáo và thế tục. Trong lịch sử, do vai trò lớn của các nhà văn và triết gia Đức trong quá trình phát triển của tư tưởng phương Tây mà nước Đức được gọi là das Land der Dichter und Denker (vùng đất của các nhà thơ và các nhà tư tưởng)....

Đặc trưng văn hóa

Văn hóa tại các bang của Đức được định hình từ các trào lưu tri thức và đại chúng lớn tại châu Âu, cả tôn giáo và thế tục. Trong lịch sử, do vai trò lớn của các nhà văn và triết gia Đức trong quá trình phát triển của tư tưởng phương Tây mà nước Đức được gọi là das Land der Dichter und Denker (vùng đất của các nhà thơ và các nhà tư tưởng)....

Deep dive

Ngữ hệ nổi bật tại Đức