logo-bandongonngu
BandoNgonnguLanguageMap
Hồ sơ quốc giakhu vực Tây Phi

Guinea

Guinée

Guinée (cũng viết là Guinea theo tiếng Anh, phát âm /ˈɡɪni/, tên chính thức Cộng hòa Guinée tiếng Pháp: République de Guinée, tiếng Việt: Cộng hòa Ghi-nê) là một đất nước nằm ở khu vực Tây Phi. Trước đây quốc gia này được biết với cái tên Guinée thuộc Pháp...

Thủ đô

Conakry

Dân số

12.218.357 người (hạng 85)

Diện tích

245.836 km² (hạng 78)

Quốc ngữ

Tiếng Pháp, Tiếng Fula, Tiếng Kissi, Tiếng Kpelle, Tiếng Maninkakan, Tiếng Susu, Tiếng Toma

ISO 3166

GN / GIN

Múi giờ

GMT (UTC+0)

Mã điện thoại

+224

Tiền tệ

Franc Guinée (GNF)

Tên miền

.gn

Hồ sơ dữ liệu quốc gia

Quốc gia chi tiết

Nhận diện, địa lý, nhân khẩu và thông tin sử dụng thường ngày của quốc gia.

GuineaConakryGN / GIN
Nhận diện quốc gia
Tên quốc gia
Guinea
Tên chính thức
Guinée
Quốc ca
Đang cập nhật
Tiêu ngữ
Đang cập nhật
Địa lý & hành chính
Thủ đô
Conakry
Thành phố lớn nhất
Conakry
Vị trí
khu vực Tây Phi
Diện tích
245.836 km² (hạng 78)
Diện tích đất liền
245.836 km² (hạng 78)
Tỷ lệ mặt nước
245.836 km² (hạng 78)
Tọa độ
9.517; -13.700
Nhân khẩu học
Dân số
12.218.357 người (hạng 85)
Mật độ
40,9 người/km²
Tên dân cư
Đang cập nhật
Sắc tộc
Đang cập nhật
Tôn giáo
85% dân số là người Hồi giáo, trong khi
8% là Kitô giáo, và
7% giữ niềm tin duy linh truyền thống. Hồi giáo Guinea nói chung là dòng Sunni và Sufi; có rất ít người Hồi giáo Shia ở Guinea. Kitô giáo giáo bao gồm Công giáo La Mã, Anh giáo, Baptist, Giáo hội Cơ Đốc Phục Lâm, và các nhóm Tin Lành khác. Nhân chứng Jehovah hiện đang hoạt động trong cả nước và được công nhận bởi Chính phủ. Có một cộng đồng Bahá'í nhỏ. Có một số lượng nhỏ của người Hindu, Phật giáo và các tôn giáo truyền thống của Trung Quốc trong cộng đồng người nước ngoài.
Thông tin thực dụng
ISO 3166
GN / GIN
Múi giờ
GMT (UTC+0)
Mã điện thoại
+224
Tên miền Internet
.gn
Tiền tệ
Franc Guinée (GNF)
Ghi ngày tháng
Đang cập nhật
Lái xe
Đang cập nhật

Ngôn ngữ

Đang cập nhật

Văn hóa

Cựu Tổng thống Alpha Condé có được sự ủng hộ từ nhóm dân tộc thứ nhất và có dân số lớn thứ hai của Guinea, Malinke. Nhóm đối lập Guinea có được ủng hộ từ nhóm sắc tộc Fula, những người này chiếm khoảng 45,9 phần trăm dân số.

Dữ liệu gốc
Cộng hoà Guinée
Đang cập nhật
Tên bằng ngôn ngữ chính thức République de Guinée (bằng tiếng Pháp)
Cộng hoà Guinée
Đang cập nhật
Quốc kỳ Huy hiệu
Cộng hoà Guinée
Đang cập nhật
Quốc kỳ
Cộng hoà Guinée
Đang cập nhật
Bản đồ Vị trí của Guinée
Tiêu ngữ
Đang cập nhật
Travail, Justice, Solidarité(Tiếng Pháp: "Lao động, Công bằng, Đoàn kết")
Quốc ca
Đang cập nhật
Liberté
Hành chính
Chính phủ
Cộng hòa tổng thống
Hành chính
Tổng thống
Mamadi Doumbouya
Hành chính
Thủ tướng
Bah Oury
Hành chính
Thủ đô
Conakry9°31′B 13°42′T / 9,517°B 13,7°T / 9.517; -13.7009°30′B 13°43′T / 9,5°B 13,717°T / 9.500; -13.717
Hành chính
Thành phố lớn nhất
Conakry
Địa lý
Diện tích
245.836 km² (hạng 78)
Địa lý
Diện tích nước
không có %
Địa lý
Múi giờ
GMT (UTC+0)
Lịch sử
Đang cập nhật
Độc lập
Lịch sử
Ngày thành lập
Từ Pháp2 tháng 10 năm 1958
Lịch sử
Ngôn ngữ chính thức
Tiếng Pháp, Tiếng Fula, Tiếng Kissi, Tiếng Kpelle, Tiếng Maninkakan, Tiếng Susu, Tiếng Toma
Lịch sử
Dân số ước lượng (2019)
12.218.357 người (hạng 85)
Lịch sử
Dân số (2014)
10.523.261 người
Lịch sử
Mật độ
40,9 người/km²
Kinh tế
GDP (PPP) (2016)
Tổng số: 16,214 tỷ USDBình quân đầu người: 1.281 USD
Kinh tế
GDP (danh nghĩa) (2016)
Tổng số: 7,067 tỷ USDBình quân đầu người: 558 USD
Kinh tế
HDI (2015)
0,414 thấp (hạng 183)
Kinh tế
Đơn vị tiền tệ
Franc Guinée (GNF)
Thông tin khác
Tên miền Internet
.gn

Sinh thái ngôn ngữ

Quốc ngữ, ngữ hệ hiện diện và các cộng đồng ngôn ngữ có dữ liệu người nói rõ ràng.

Tổng ngôn ngữ
41
Quốc ngữ
Tiếng Pháp, Tiếng Fula, Tiếng Kissi, Tiếng Kpelle, Tiếng Maninkakan, Tiếng Susu, Tiếng Toma
Số ngữ hệ
1
Ngữ hệ nổi trội
Indo-European

Bối cảnh ngôn ngữ

Đang cập nhật

Giao thoa biên giới

Guinée nằm ở Tây Phi, bên bờ Đại Tây Dương có chung biên giới với Guiné-Bissau, Sénégal, Mali, Bờ Biển Ngà, Liberia và Sierra Leone.

Ngôn ngữ theo quy mô người nói

Cultural snapshot

Văn hóa & di sản

Tín ngưỡng, di sản, lễ hội và những lớp văn hóa nổi bật trong hồ sơ quốc gia.

Tín ngưỡng & tôn giáo

8% là Kitô giáo, và
Hồi giáo là tôn giáo chiếm đa số. Khoảng 85% dân số là người Hồi giáo, trong khi 8% là Kitô giáo, và 7% giữ niềm tin duy linh truyền thống. Hồi giáo Guinea nói chung là dòng Sunni và Sufi; có rất ít người Hồi giáo Shia ở Guinea. Kitô giáo giáo bao gồm Công giáo La Mã, Anh giáo, Baptist, Giáo hội Cơ Đốc Phục Lâm, và các nhóm Tin Lành khác....

Di sản tiêu biểu

Đang cập nhật

Lễ hội truyền thống

Cựu Tổng thống Alpha Condé có được sự ủng hộ từ nhóm dân tộc thứ nhất và có dân số lớn thứ hai của Guinea, Malinke. Nhóm đối lập Guinea có được ủng hộ từ nhóm sắc tộc Fula, những người này chiếm khoảng 45,9 phần trăm dân số.

Đặc trưng văn hóa

Cựu Tổng thống Alpha Condé có được sự ủng hộ từ nhóm dân tộc thứ nhất và có dân số lớn thứ hai của Guinea, Malinke. Nhóm đối lập Guinea có được ủng hộ từ nhóm sắc tộc Fula, những người này chiếm khoảng 45,9 phần trăm dân số.

Deep dive

Ngữ hệ nổi bật tại Guinea

Indo-EuropeanClassical Indo-European
Khám phá cây phả hệ của 7.168 ngôn ngữ — từ Indo-European với hơn
3 tỷ người nói đến các ngữ hệ nhỏ chỉ còn vài trăm người.