logo-bandongonngu
BandoNgonnguLanguageMap
Hồ sơ quốc gia

Khối Thịnh vượng chung tại Nam Mỹ

Guyana

Cộng hòa Hợp tác Guyana

Guyana, quốc hiệu là Cộng hoà Hợp tác Guyana, là quốc gia duy nhất thuộc Khối Thịnh vượng chung tại Nam Mỹ. Nước này ở phía bắc xích đạo trong vùng nhiệt đới và nằm trên Đại Tây Dương. Guyana giáp phía đông với Suriname, phía nam và tây nam với Brasil và phía...

Tổng quan Dữ liệu Quốc gia Guyana

Khám phá hồ sơ định danh, địa lý, nhân khẩu học và các thông tin tra cứu thiết yếu của quốc gia Guyana.

Nhận diện quốc gia

Tên quốc gia
Guyana
Tên chính thức
Cộng hòa Hợp tác Guyana
Quốc ca
Dear Land of Guyana
Tiêu ngữ
One People, One Nation, One Destiny

Địa lý & hành chính

Thủ đô
Georgetown
Thành phố lớn khác
Georgetown
Vị trí
Khối Thịnh vượng chung tại Nam Mỹ
Diện tích
214,969 km²
Diện tích đất liền
Đang cập nhật
Tỷ lệ mặt nước
8,4
Tọa độ
6.80111; -58.15500

Nhân khẩu học

Dân số
835.986 (hạng 166)
Mật độ
3.9/km²
Tên dân cư
Người Guyana
Sắc tộc
39,8% người gốc Ấn Độ29,3% người gốc Phi20,0% người đa chủng tộc10,5% dân tộc bản địa0,3% người châu Âu0,2% người gốc Hoa

Thông tin khác

ISO 3166
GY / GUY
Múi giờ
UTC-04:00 (Giờ Guyana)
Mã điện thoại
+592
Tên miền Internet
.gy
Tiền tệ
Đô la Guyana (GYD)
Ghi ngày tháng
dd-mm-yyyy
Giao thông
Trái
Nhận diện quốc gia
Tên quốc gia
Guyana
Tên chính thức
Cộng hòa Hợp tác Guyana
Quốc ca
Dear Land of Guyana
Tiêu ngữ
One People, One Nation, One Destiny
Địa lý & hành chính
Thủ đô
Georgetown
Thành phố lớn khác
Georgetown
Vị trí
Khối Thịnh vượng chung tại Nam Mỹ
Diện tích
214,969 km²
Diện tích đất liền
Đang cập nhật
Tỷ lệ mặt nước
8,4
Tọa độ
6.80111; -58.15500
Nhân khẩu học
Dân số
835.986 (hạng 166)
Mật độ
3.9/km²
Tên dân cư
Người Guyana
Sắc tộc
39,8% người gốc Ấn Độ29,3% người gốc Phi20,0% người đa chủng tộc10,5% dân tộc bản địa0,3% người châu Âu0,2% người gốc Hoa
Thông tin khác
ISO 3166
GY / GUY
Múi giờ
UTC-04:00 (Giờ Guyana)
Mã điện thoại
+592
Tên miền Internet
.gy
Tiền tệ
Đô la Guyana (GYD)
Ghi ngày tháng
dd-mm-yyyy
Giao thông
Trái

Sinh thái ngôn ngữ

Quốc ngữ, ngữ hệ hiện diện và các cộng đồng ngôn ngữ có dữ liệu người nói rõ ràng.

Tổng ngôn ngữ
23
Quốc ngữ
Tiếng Anh
Số ngữ hệ
3
Ngữ hệ nổi trội
Indo-European

Bối cảnh ngôn ngữ

Đang cập nhật

Giao thoa biên giới

Guyana có thể chia thành bốn vùng tự nhiên: một đồng bằng hẹp và màu mỡ nhiều đầm lầy dọc Đại Tây Dương {Đồng bằng thấp ven biển} nơi sinh sống của phần lớn dân cư, tiếp đó là một dải cát trắng ở sâu hơn trong lục địa {Đồi cát và Vùng Đất sét}, nơi chứa đựng hầu hết các t...

Ngôn ngữ theo quy mô người nói

Văn hóa & di sản

Tín ngưỡng, di sản, lễ hội và những lớp văn hóa nổi bật trong hồ sơ quốc gia.

Tín ngưỡng & tôn giáo

63,9% Kitô giáo24,8% Ấn Độ giáo6,8% Hồi giáo4,2% không tôn giáo3,1% tôn giáo khác
63,9% Kitô giáo 24,8% Ấn Độ giáo 6,8% Hồi giáo 4,2% không tôn giáo 3,1% tôn giáo khác

Di sản tiêu biểu

Nhiều nước chú ý tới việc giữ gìn và bảo vệ thiên nhiên cùng các địa điểm di sản văn hóa thế giới đã gia nhập Công ước về việc Bảo vệ Di sản Văn hóa và Thiên nhiên Thế giới đã được UNESCO đưa ra năm 1972. Guyana không phải là ngoại lệ, và đã ký kết hiệp ước này năm 1977. Trên thực tế, Guyana là nước đầu tiên vùng Caribe ký hiệp ước. Một s...

Lễ hội truyền thống

Guyana, cùng với Suriname và Brasil, là một trong ba nước phi Hispanic (không thuộc Tây Ban Nha) duy nhất tại Nam Mỹ. Văn hóa Guyana rất tương đồng với văn hóa các nước nói tiếng Anh vùng Caribe, tới mức Guyana thuộc và đã được chấp nhận là một quốc gia Caribe và là thành viên sáng lập khối kinh tế Caricom (Cộng đồng Caribe) và cũng là nơ...

Đặc trưng văn hóa

Guyana, cùng với Suriname và Brasil, là một trong ba nước phi Hispanic (không thuộc Tây Ban Nha) duy nhất tại Nam Mỹ. Văn hóa Guyana rất tương đồng với văn hóa các nước nói tiếng Anh vùng Caribe, tới mức Guyana thuộc và đã được chấp nhận là một quốc gia Caribe và là thành viên sáng lập khối kinh tế Caricom (Cộng đồng Caribe) và cũng là nơ...

Ngữ hệ nổi bật tại Guyana

Indo-EuropeanClassical Indo-European
Khám phá cây phả hệ của 7.168 ngôn ngữ — từ Indo-European với hơn
3 tỷ người nói đến các ngữ hệ nhỏ chỉ còn vài trăm người.
Arawakan
Cariban