logo-bandongonngu
BandoNgonnguLanguageMap
Hồ sơ quốc giacủa Israel (xanh) trên thế giới

Israel

Nhà nước Israel

Israel, quốc hiệu là Nhà nước Israel, là một quốc gia ở vùng Nam Levant tại Tây Á, nằm trên bờ đông nam của Địa Trung Hải và bờ bắc của Biển Đỏ. Israel giáp với Liban ở phía bắc, Syria ở phía đông bắc, Jordan ở phía đông, Biển Đỏ ở phía nam, Ai Cập ở phía tây...

Thủ đô

Jerusalem (công nhận hạn chế)

Dân số

10.094.000 (hạng 93)

Diện tích

22,072 km²

Quốc ngữ

Hebrew

ISO 3166

IL / ISR

Múi giờ

UTC+2 (IST)

Mã điện thoại

+972

Tiền tệ

Shekel mới (₪) (ILS)

Tên miền

.il

Hồ sơ dữ liệu quốc gia

Quốc gia chi tiết

Nhận diện, địa lý, nhân khẩu và thông tin sử dụng thường ngày của quốc gia.

IsraelJerusalem (công nhận hạn chế)IL / ISR
Nhận diện quốc gia
Tên quốc gia
Israel
Tên chính thức
Nhà nước Israel
Quốc ca
Hatikvahהַתִּקְוָה(tiếng Việt: "Hi vọng")
Tiêu ngữ
Đang cập nhật
Địa lý & hành chính
Thủ đô
Jerusalem (công nhận hạn chế)
Thành phố lớn nhất
Jerusalem (công nhận hạn chế)
Vị trí
của Israel (xanh) trên thế giới
Diện tích
22,072 km²
Diện tích đất liền
Đang cập nhật
Tỷ lệ mặt nước
2,71 (tính đến 2015)
Tọa độ
31.783; 35.217
Nhân khẩu học
Dân số
10.094.000 (hạng 93)
Mật độ
458/km²
Tên dân cư
Người Israel
Sắc tộc
74,2% Do Thái
20,9% Ả Rập
4,8% khác
Tôn giáo
74,2% Do Thái giáo
17,8% Hồi giáo
2,0% Kitô giáo
1,6% Druze
4,4% khác
Thông tin thực dụng
ISO 3166
IL / ISR
Múi giờ
UTC+2 (IST)
Mã điện thoại
+972
Tên miền Internet
.il
Tiền tệ
Shekel mới (₪) (ILS)
Ghi ngày tháng
יי-חח-שששש (AM)nn-tt-nnnn (CN)
Lái xe
Phải

Ngôn ngữ

Đang cập nhật

Văn hóa

Văn hóa đa dạng của Israel bắt nguồn từ sự đa dạng về dân cư: người Do Thái từ các cộng đồng tha hương khắp thế giới đem các truyền thống văn hóa và tôn giáo theo mình khi họ nhập cư, tạo ra sự dung hợp của các phong tục và đức tin Do Thái. Israel là quốc gia duy nhất trê...

Dữ liệu gốc
Nhà nước Israel
Đang cập nhật
Tên bản ngữ מְדִינַת יִשְׂרָאֵל (tiếng Hebrew)دولة إسرائيل (tiếng Ả Rập)
Nhà nước Israel
Đang cập nhật
Quốc kỳ Quốc huy
Nhà nước Israel
Đang cập nhật
Quốc ca: Hatikvahהַתִּקְוָה(tiếng Việt: "Hi vọng")
Nhà nước Israel
Đang cập nhật
Vị trí của Israel (xanh) trên thế giới
Nhà nước Israel
Đang cập nhật
Vị trí của Israel (xanh lá cây đậm) trong khu vực
Tổng quan
Thủ đôvà thành phố lớn nhất
Jerusalem (công nhận hạn chế)31°47′B 35°13′Đ / 31,783°B 35,217°Đ / 31.783; 35.217
Tổng quan
Ngôn ngữ chính thức
Hebrew
Tổng quan
Ngôn ngữ được công nhận
Tiếng Ả Rập
Tổng quan
Sắc tộc (2019)
74,2% Do Thái20,9% Ả Rập4,8% khác
Tổng quan
Tôn giáo (2019)
74,2% Do Thái giáo17,8% Hồi giáo2,0% Kitô giáo1,6% Druze4,4% khác
Tổng quan
Tên dân cư
Người Israel
Chính trị
Chính phủ
Cộng hòa đại nghị đơn nhất
Chính trị
Chính phủ Tổng thống
Isaac Herzog
Chính trị
Chính phủ Thủ tướng
Benjamin Netanyahu
Chính trị
Chính phủ Chủ tịch Quốc hội
Amir Ohana
Chính trị
Chính phủ Chánh án
Esther Hayut
Chính trị
Lập pháp
Quốc hội
Lịch sử
Đang cập nhật
Độc lập từ đế quốc Anh
Lịch sử
Tuyên bố thành lập
14 tháng 5 năm 1948
Lịch sử
Gia nhập Liên Hợp Quốc
11 tháng 5 năm 1949
Lịch sử
Luật Cơ Bản
1958–2018
Địa lý
Diện tích Tổng cộng
20,770–22,072 km2 (hạng 150)8,019–8,522 mi2
Địa lý
Diện tích Mặt nước (%)
2,71 (tính đến 2015)
Địa lý
Dân số Ước lượng 2025
10.094.000 (hạng 93)
Địa lý
Dân số Điều tra 2022
9.601.720
Địa lý
Dân số Mật độ
458/km2 (hạng 29)1.186,2/mi2
Kinh tế
GDP (PPP)
Ước lượng 2025
Kinh tế
GDP (PPP) Tổng số
569,985 tỷ đô la Mỹ (hạng 49)
Kinh tế
GDP (PPP) Bình quân đầu người
56.435 đô la Mỹ (hạng 35)
Kinh tế
GDP (danh nghĩa)
Ước lượng 2025
Kinh tế
GDP (danh nghĩa) Tổng số
583,361 tỷ đô la Mỹ (hạng 26)
Kinh tế
GDP (danh nghĩa) Bình quân đầu người
57.760 đô la Mỹ (hạng 16)
Kinh tế
Đơn vị tiền tệ
Shekel mới (₪) (ILS)
Thông tin khác
Gini? (2021)
37,9trung bình
Thông tin khác
HDI? (2023)
0,919rất cao · hạng 27
Thông tin khác
Múi giờ
UTC+2 (IST)
Thông tin khác
Múi giờ Mùa hè (DST)
UTC+3 (IDT)
Thông tin khác
Cách ghi ngày tháng
יי-חח-שששש (AM)nn-tt-nnnn (CN)
Thông tin khác
Giao thông bên
phải
Thông tin khác
Mã điện thoại
+972
Thông tin khác
Mã ISO 3166
IL
Thông tin khác
Tên miền Internet
.il
Thông tin khác
Tên miền Internet
Biên giới sau Hiệp định ngừng bắn năm 1949 (Giới tuyến Xanh)
Thông tin khác
Tên miền Internet
^ 20.770 km² là diện tích Israel theo Giới tuyến Xanh. 22.072 km² bao gồm cả Cao nguyên Golan (khoảng 1.200 km2 (460 dặm vuông Anh)) và Đông Jerusalem (khoảng 64 km2 (25 dặm vuông Anh)).

Sinh thái ngôn ngữ

Quốc ngữ, ngữ hệ hiện diện và các cộng đồng ngôn ngữ có dữ liệu người nói rõ ràng.

Tổng ngôn ngữ
37
Quốc ngữ
Hebrew
Số ngữ hệ
1
Ngữ hệ nổi trội
Indo-European

Bối cảnh ngôn ngữ

Đang cập nhật

Giao thoa biên giới

Đang cập nhật

Ngôn ngữ theo quy mô người nói

Cultural snapshot

Văn hóa & di sản

Tín ngưỡng, di sản, lễ hội và những lớp văn hóa nổi bật trong hồ sơ quốc gia.

Tín ngưỡng & tôn giáo

74,2% Do Thái giáo17,8% Hồi giáo2,0% Kitô giáo1,6% Druze4,4% khác
74,2% Do Thái giáo 17,8% Hồi giáo 2,0% Kitô giáo 1,6% Druze 4,4% khác

Di sản tiêu biểu

Du lịch, đặc biệt là du lịch tôn giáo, là một ngành quan trọng tại Israel, nhờ có khí hậu ôn hòa, các bãi biển, di chỉ khảo cổ học, các di tích lịch sử và kinh thánh, và địa lý độc đáo. Vấn đề an ninh của Israel gây tổn hại cho ngành du lịch, song số lượng du khách phục hồi sau Đại khởi nghĩa của người Palestine. Năm 2013, một báo cáo cho...

Lễ hội truyền thống

Văn hóa đa dạng của Israel bắt nguồn từ sự đa dạng về dân cư: người Do Thái từ các cộng đồng tha hương khắp thế giới đem các truyền thống văn hóa và tôn giáo theo mình khi họ nhập cư, tạo ra sự dung hợp của các phong tục và đức tin Do Thái. Israel là quốc gia duy nhất trên thế giới có sinh hoạt dựa theo lịch Hebrew. Các ngày lễ công cộng...

Đặc trưng văn hóa

Văn hóa đa dạng của Israel bắt nguồn từ sự đa dạng về dân cư: người Do Thái từ các cộng đồng tha hương khắp thế giới đem các truyền thống văn hóa và tôn giáo theo mình khi họ nhập cư, tạo ra sự dung hợp của các phong tục và đức tin Do Thái. Israel là quốc gia duy nhất trên thế giới có sinh hoạt dựa theo lịch Hebrew. Các ngày lễ công cộng...

Deep dive

Ngữ hệ nổi bật tại Israel

Indo-EuropeanClassical Indo-European
Khám phá cây phả hệ của 7.168 ngôn ngữ — từ Indo-European với hơn
3 tỷ người nói đến các ngữ hệ nhỏ chỉ còn vài trăm người.