logo-bandongonngu
BandoNgonnguLanguageMap
Hồ sơ quốc giacủa New Zealand, bao gồm các hòn đảo xa xôi, bao gồm lãnh thổ yêu sách ở Nam Cực và Tokelau.

New Zealand

New Zealand

New Zealand (/njuːˈziːlənd/, tiếng Māori: Aotearoa; Hán-Việt: Tân Tây Lan) là một đảo quốc nằm tại khu vực phía tây nam của Thái Bình Dương. Trên phương diện địa lý, New Zealand bao gồm hai vùng lãnh thổ chính là đảo Bắc và đảo Nam, cùng khoảng hơn 600 đảo...

Thủ đô

Wellington

Dân số

5,369,130 (hạng 121)

Diện tích

268,021 km²

Quốc ngữ

Tiếng Anh Māori Ngôn ngữ ký hiệu New Zealand

ISO 3166

NZ / NZL

Múi giờ

UTC+12 (NZST)

Mã điện thoại

+64

Tiền tệ

Đô la New Zealand ($) (NZD)

Tên miền

.nz

Hồ sơ dữ liệu quốc gia

Quốc gia chi tiết

Nhận diện, địa lý, nhân khẩu và thông tin sử dụng thường ngày của quốc gia.

New ZealandWellingtonNZ / NZL
Nhận diện quốc gia
Tên quốc gia
New Zealand
Tên chính thức
New Zealand
Quốc ca
God Defend New Zealand" (Anh)"Aotearoa" (Māori)(tiếng Việt: Chúa bảo vệ New Zealand)"God save the King"(tiếng Việt: Chúa phù hộ Quốc vương)
Tiêu ngữ
Đang cập nhật
Địa lý & hành chính
Thủ đô
Wellington
Thành phố lớn nhất
Auckland
Vị trí
của New Zealand, bao gồm các hòn đảo xa xôi, bao gồm lãnh thổ yêu sách ở Nam Cực và Tokelau.
Diện tích
268,021 km²
Diện tích đất liền
Đang cập nhật
Tỷ lệ mặt nước
1.6
Tọa độ
-41.300; 174.783
Nhân khẩu học
Dân số
5,369,130 (hạng 121)
Mật độ
19.7/km²
Tên dân cư
Người New Zealand Người Kiwi (không chính thức)
Sắc tộc
71.8% Gốc Châu Âu
16.5% Māori
15.3% Gốc Châu Á
9.0% Thái Bình Dương
1.5% Trung Đông/Mỹ La Tinh/Châu Phi
1.2% Khác
Tôn giáo
48.5% Không tôn giáo
37.0% Cơ đốc giáo
2.6% Ấn Độ giáo
1.3% Hồi giáo
1.1% Phật giáo
1.9% Khác
6.6% Không có câu trả lời
Thông tin thực dụng
ISO 3166
NZ / NZL
Múi giờ
UTC+12 (NZST)
Mã điện thoại
+64
Tên miền Internet
.nz
Tiền tệ
Đô la New Zealand ($) (NZD)
Ghi ngày tháng
dd/mm/yyyy
Lái xe
Trái

Ngôn ngữ

Đang cập nhật

Văn hóa

Người Maori ban đầu phỏng theo văn hóa Đông Polynesia nhiệt đới, phù hợp với các thách thức liên quan đến môi trường lớn hơn và đa dạng hơn, cuối cùng phát triển văn hóa đặc trưng của mình. Tổ chức xã hội phần lớn là cộng đồng cùng gia đình (whanau), thị tộc (hapu) và bộ...

Dữ liệu gốc
New Zealand
Đang cập nhật
Tên bản ngữ New Zealand (tiếng Anh)Aotearoa (tiếng Māori)
New Zealand
Đang cập nhật
Quốc kỳ Quốc huy
New Zealand
Đang cập nhật
Quốc ca: "God Defend New Zealand" (Anh)"Aotearoa" (Māori)(tiếng Việt: Chúa bảo vệ New Zealand)"God save the King"(tiếng Việt: Chúa phù hộ Quốc vương)
New Zealand
Đang cập nhật
Vị trí của New Zealand, bao gồm các hòn đảo xa xôi, bao gồm lãnh thổ yêu sách ở Nam Cực và Tokelau.
Tổng quan
Thủ đô
Wellington41°18′N 174°47′Đ / 41,3°N 174,783°Đ / -41.300; 174.783
Tổng quan
Thành phố lớn nhất
Auckland
Tổng quan
Ngôn ngữ chính thức
Tiếng AnhMāoriNgôn ngữ ký hiệu New Zealand
Tổng quan
Sắc tộc (2018)
71.8% Gốc Châu Âu16.5% Māori15.3% Gốc Châu Á9.0% Thái Bình Dương1.5% Trung Đông/Mỹ La Tinh/Châu Phi1.2% Khác
Tổng quan
Tôn giáo (2018)
48.5% Không tôn giáo37.0% Cơ đốc giáo2.6% Ấn Độ giáo1.3% Hồi giáo1.1% Phật giáo1.9% Khác6.6% Không có câu trả lời
Tổng quan
Tên dân cư
Người New ZealandNgười Kiwi (không chính thức)
Chính trị
Chính phủ
Quân chủ lập hiến đơn nhất
Chính trị
Chính phủ Quân chủ
Charles III
Chính trị
Chính phủ Toàn quyền
Cindy Kiro
Chính trị
Chính phủ Thủ tướng
Christopher Luxon
Chính trị
Lập pháp
Nghị viện(Viện Dân biểu)
Lịch sử
Đang cập nhật
Các giai đoạn độc lập từ Anh Quốc
Lịch sử
Tự quản
7 tháng 5 năm 1856
Lịch sử
Quốc gia tự trị
26 tháng 9 năm 1907
Lịch sử
Phê chuẩn Pháp án Westminster
25 tháng 11 năm 1947
Địa lý
Diện tích Tổng cộng
268,021 km2 (hạng 75)103,483 mi2
Địa lý
Diện tích Mặt nước (%)
1.6
Địa lý
Dân số Ước lượng tháng 8 năm 2025
5,369,130 (hạng 121)
Địa lý
Dân số Điều tra 2023
4,993,923
Địa lý
Dân số Mật độ
19.7/km2 (hạng 204)51/mi2
Kinh tế
GDP (PPP)
Ước lượng 2025
Kinh tế
GDP (PPP) Tổng số
298.93 tỷ đô la Mỹ (hạng 67)
Kinh tế
GDP (PPP) Bình quân đầu người
55,450 đô la Mỹ (hạng 36)
Kinh tế
GDP (danh nghĩa)
Ước lượng 2025
Kinh tế
GDP (danh nghĩa) Tổng số
248.67 tỷ đô la Mỹ (hạng 52)
Kinh tế
GDP (danh nghĩa) Bình quân đầu người
46,013 đô la Mỹ (hạng 23)
Kinh tế
Đơn vị tiền tệ
Đô la New Zealand ($) (NZD)
Thông tin khác
Gini? (2022)
30.0trung bình
Thông tin khác
HDI? (2023)
0.938rất cao · hạng 17
Thông tin khác
Múi giờ
UTC+12 (NZST)
Thông tin khác
Múi giờ Mùa hè (DST)
UTC+13 (NZDT)
Thông tin khác
Cách ghi ngày tháng
dd/mm/yyyy
Thông tin khác
Giao thông bên
trái
Thông tin khác
Mã điện thoại
+64
Thông tin khác
Mã ISO 3166
NZ
Thông tin khác
Tên miền Internet
.nz

Sinh thái ngôn ngữ

Quốc ngữ, ngữ hệ hiện diện và các cộng đồng ngôn ngữ có dữ liệu người nói rõ ràng.

Tổng ngôn ngữ
8
Quốc ngữ
Tiếng Anh Māori Ngôn ngữ ký hiệu New Zealand
Số ngữ hệ
1
Ngữ hệ nổi trội
Indo-European

Bối cảnh ngôn ngữ

Đang cập nhật

Giao thoa biên giới

Đang cập nhật

Ngôn ngữ theo quy mô người nói

Cultural snapshot

Văn hóa & di sản

Tín ngưỡng, di sản, lễ hội và những lớp văn hóa nổi bật trong hồ sơ quốc gia.

Tín ngưỡng & tôn giáo

48.5% Không tôn giáo37.0% Cơ đốc giáo2.6% Ấn Độ giáo1.3% Hồi giáo1.1% Phật giáo1.9% Khác
48.5% Không tôn giáo 37.0% Cơ đốc giáo 2.6% Ấn Độ giáo 1.3% Hồi giáo 1.1% Phật giáo 1.9% Khác 6.6% Không có câu trả lời

Di sản tiêu biểu

Đang cập nhật

Lễ hội truyền thống

Người Maori ban đầu phỏng theo văn hóa Đông Polynesia nhiệt đới, phù hợp với các thách thức liên quan đến môi trường lớn hơn và đa dạng hơn, cuối cùng phát triển văn hóa đặc trưng của mình. Tổ chức xã hội phần lớn là cộng đồng cùng gia đình (whanau), thị tộc (hapu) và bộ tộc (iwi) do một tù trưởng (rangatira) cai trị và địa vị của nhân vậ...

Đặc trưng văn hóa

Người Maori ban đầu phỏng theo văn hóa Đông Polynesia nhiệt đới, phù hợp với các thách thức liên quan đến môi trường lớn hơn và đa dạng hơn, cuối cùng phát triển văn hóa đặc trưng của mình. Tổ chức xã hội phần lớn là cộng đồng cùng gia đình (whanau), thị tộc (hapu) và bộ tộc (iwi) do một tù trưởng (rangatira) cai trị và địa vị của nhân vậ...

Deep dive

Ngữ hệ nổi bật tại New Zealand

Indo-EuropeanClassical Indo-European
Khám phá cây phả hệ của 7.168 ngôn ngữ — từ Indo-European với hơn
3 tỷ người nói đến các ngữ hệ nhỏ chỉ còn vài trăm người.