logo-bandongonngu
BandoNgonnguLanguageMap
Hồ sơ quốc giacủa Papua New Guinea (xanh)

Papua New Guinea

Nhà nước Độc lập Papua New Guinea

Papua New Guinea (tiếng Tok Pisin: Papua Niugini; Hiri Motu: Papua Niu Gini; phiên âm tiếng Việt: Pa-pu-a Niu Ghi-ni), quốc hiệu là Nhà nước Độc lập Papua New Guinea là một quốc gia quần đảo ở châu Đại Dương bên bờ Thái Bình Dương, gồm phía Đông của đảo New...

Thủ đô

Port Moresby

Dân số

11.781.559 (hạng 82)

Diện tích

462.840 km²

Quốc ngữ

Tiếng Anh Hiri Motu Ngôn ngữ ký hiệu PNGTok Pisin

ISO 3166

PG / PNG

Múi giờ

UTC+10, +11 (PNGST)

Mã điện thoại

+675

Tiền tệ

Kina (PGK)

Tên miền

.pg

Hồ sơ dữ liệu quốc gia

Quốc gia chi tiết

Nhận diện, địa lý, nhân khẩu và thông tin sử dụng thường ngày của quốc gia.

Papua New GuineaPort MoresbyPG / PNG
Nhận diện quốc gia
Tên quốc gia
Papua New Guinea
Tên chính thức
Nhà nước Độc lập Papua New Guinea
Quốc ca
O Arise, All You Sons""Trỗi dậy, hỡi những người con của Tổ quốc
Tiêu ngữ
'Unity in diversity'"Thống nhất trong đa dạng
Địa lý & hành chính
Thủ đô
Port Moresby
Thành phố lớn nhất
Port Moresby
Vị trí
của Papua New Guinea (xanh)
Diện tích
462.840 km²
Diện tích đất liền
Đang cập nhật
Tỷ lệ mặt nước
2
Tọa độ
-9.47889; 147.14944
Nhân khẩu học
Dân số
11.781.559 (hạng 82)
Mật độ
25,5/km²
Tên dân cư
Papua New Guinean • Papuan
Sắc tộc
Người Papua
Tôn giáo
95.5% Kitô giáo
64.3% Tin Lành
26.0% Công giáo
5.2% Kitô giáo khác
3.1% Không rõ
1.4% Khác / Không tôn giáo
Thông tin thực dụng
ISO 3166
PG / PNG
Múi giờ
UTC+10, +11 (PNGST)
Mã điện thoại
+675
Tên miền Internet
.pg
Tiền tệ
Kina (PGK)
Ghi ngày tháng
Đang cập nhật
Lái xe
Trái

Ngôn ngữ

Các ngôn ngữ bản địa được phân loại thuộc ngữ hệ Nam Đảo hoặc ngữ hệ Papua. "Ngữ hệ Papua" chỉ là một tập hợp địa lý của những ngôn ngữ không thuộc ngữ hệ Nam Đảo và không biểu thị quan hệ về ngôn ngữ học.

Văn hóa

Ước tính có hơn một nghìn nhóm văn hoá khác nhau tại Papua New Guinea. Vì sự đa dạng này, nhiều phong cách thể hiện văn hoá đã xuất hiện; mỗi nhóm đã tạo ra các hình thức thể hiện riêng của mình trong nghệ thuật, nhảy múa, vũ khí, trang phục, ca hát, âm nhạc, kiến trúc và...

Dữ liệu gốc
Nhà nước Độc lập Papua New Guinea
Đang cập nhật
Tên bản ngữ Independen Stet bilong Papua Niugini (tiếng Tok Pisin)Gau Hedinarai ai Papua–Matamata Guinea (tiếng Hiri Motu)Independent State of Papua New Guinea (tiếng Anh)
Nhà nước Độc lập Papua New Guinea
Đang cập nhật
Quốc kỳ Quốc huy
Nhà nước Độc lập Papua New Guinea
Đang cập nhật
Tiêu ngữ: 'Unity in diversity'"Thống nhất trong đa dạng"
Nhà nước Độc lập Papua New Guinea
Đang cập nhật
Quốc ca: "O Arise, All You Sons""Trỗi dậy, hỡi những người con của Tổ quốc"
Nhà nước Độc lập Papua New Guinea
Đang cập nhật
Vị trí của Papua New Guinea (xanh)
Tổng quan
Thủ đôvà thành phố lớn nhất
Port Moresby09°28′44″N 147°08′58″Đ / 9,47889°N 147,14944°Đ / -9.47889; 147.14944
Tổng quan
Ngôn ngữ chính thức
Tiếng AnhHiri MotuNgôn ngữ ký hiệu PNGTok Pisin
Tổng quan
Ngôn ngữ bản địa
839 ngôn ngữ
Tổng quan
Sắc tộc
Người Papua
Tổng quan
Tôn giáo (điều tra 2011)
95.5% Kitô giáo 64.3% Tin Lành 26.0% Công giáo 5.2% Kitô giáo khác 3.1% Không rõ1.4% Khác / Không tôn giáo
Tổng quan
Tên dân cư
Papua New Guinean • Papuan
Chính trị
Chính phủ
Quân chủ lập hiến nghị viện
Chính trị
Chính phủ Quân chủ
Charles III
Chính trị
Chính phủ Toàn quyền
Bob Dadae
Chính trị
Chính phủ Thủ tướng
James Marape
Chính trị
Lập pháp
Quốc hội
Lịch sử
Đang cập nhật
Độc lập từ Úc
Lịch sử
Liên minh hành chính
1 tháng 7 năm 1949
Lịch sử
Độc lập
16 tháng 9 năm 1975
Địa lý
Diện tích Tổng cộng
462.840 km2 (hạng 54)178.703 mi2
Địa lý
Diện tích Mặt nước (%)
2
Địa lý
Dân số Ước lượng 2021
11.781.559 (hạng 82)
Địa lý
Dân số Điều tra 2011
7.257.324
Địa lý
Dân số Mật độ
25,5/km234,62/mi2
Kinh tế
GDP (PPP)
Ước lượng 2025
Kinh tế
GDP (PPP) Tổng số
41,81 tỷ đô la Mỹ (hạng 135)
Kinh tế
GDP (PPP) Bình quân đầu người
3.760 đô la Mỹ (hạng 162)
Kinh tế
GDP (danh nghĩa)
Ước lượng 2025
Kinh tế
GDP (danh nghĩa) Tổng số
32,84 tỷ đô la Mỹ (hạng 108)
Kinh tế
GDP (danh nghĩa) Bình quân đầu người
2.560 đô la Mỹ (hạng 142)
Kinh tế
Đơn vị tiền tệ
Kina (PGK)
Thông tin khác
Gini? (2009)
41,9trung bình
Thông tin khác
HDI? (2023)
0,576trung bình · hạng 160
Thông tin khác
Múi giờ
UTC+10, +11 (PNGST)
Thông tin khác
Giao thông bên
trái
Thông tin khác
Mã điện thoại
+675
Thông tin khác
Mã ISO 3166
PG
Thông tin khác
Tên miền Internet
.pg

Sinh thái ngôn ngữ

Quốc ngữ, ngữ hệ hiện diện và các cộng đồng ngôn ngữ có dữ liệu người nói rõ ràng.

Tổng ngôn ngữ
840
Quốc ngữ
Tiếng Anh Hiri Motu Ngôn ngữ ký hiệu PNGTok Pisin
Số ngữ hệ
1
Ngữ hệ nổi trội
Indo-European

Bối cảnh ngôn ngữ

Các ngôn ngữ bản địa được phân loại thuộc ngữ hệ Nam Đảo hoặc ngữ hệ Papua. "Ngữ hệ Papua" chỉ là một tập hợp địa lý của những ngôn ngữ không thuộc ngữ hệ Nam Đảo và không biểu thị quan hệ về ngôn ngữ học.

Giao thoa biên giới

Đang cập nhật

Ngôn ngữ theo quy mô người nói

Cultural snapshot

Văn hóa & di sản

Tín ngưỡng, di sản, lễ hội và những lớp văn hóa nổi bật trong hồ sơ quốc gia.

Tín ngưỡng & tôn giáo

95.5% Kitô giáo64.3% Tin Lành26.0% Công giáo5.2% Kitô giáo khác3.1% Không rõ1.4% Khác / Không tôn giáo
95.5% Kitô giáo 64.3% Tin Lành 26.0% Công giáo 5.2% Kitô giáo khác 3.1% Không rõ 1.4% Khác / Không tôn giáo

Di sản tiêu biểu

Đang cập nhật

Lễ hội truyền thống

Ước tính có hơn một nghìn nhóm văn hoá khác nhau tại Papua New Guinea. Vì sự đa dạng này, nhiều phong cách thể hiện văn hoá đã xuất hiện; mỗi nhóm đã tạo ra các hình thức thể hiện riêng của mình trong nghệ thuật, nhảy múa, vũ khí, trang phục, ca hát, âm nhạc, kiến trúc và những thứ khác. Đa phần các nhóm văn hoá khác nhau đó sở hữu ngôn n...

Đặc trưng văn hóa

Ước tính có hơn một nghìn nhóm văn hoá khác nhau tại Papua New Guinea. Vì sự đa dạng này, nhiều phong cách thể hiện văn hoá đã xuất hiện; mỗi nhóm đã tạo ra các hình thức thể hiện riêng của mình trong nghệ thuật, nhảy múa, vũ khí, trang phục, ca hát, âm nhạc, kiến trúc và những thứ khác. Đa phần các nhóm văn hoá khác nhau đó sở hữu ngôn n...

Deep dive

Ngữ hệ nổi bật tại Papua New Guinea

Indo-EuropeanClassical Indo-European
Khám phá cây phả hệ của 7.168 ngôn ngữ — từ Indo-European với hơn
3 tỷ người nói đến các ngữ hệ nhỏ chỉ còn vài trăm người.