logo-bandongonngu
BandoNgonnguLanguageMap
Hồ sơ quốc giacủa Thụy Điển (đỏ) trong Liên minh châu Âu (trắng)

Thụy Điển

Vương quốc Thụy Điển

Thụy Điển (tiếng Thụy Điển: Sverige, ⓘ, tiếng Anh: Sweden), tên chính thức là Vương quốc Thụy Điển (tiếng Thụy Điển: Konungariket Sverige, tiếng Anh: Kingdom of Sweden), là một quốc gia ở Bắc Âu, giáp Na Uy ở phía Tây và Phần Lan ở phía Đông Bắc, nối với Đan...

Thủ đô

Stockholm

Dân số

10,588,230 (hạng 90)

Diện tích

450,295 km²

Quốc ngữ

Tiếng Thụy Điển (de facto) ³Ngôn ngữ thiểu số chính thức:Phần Lan Tiếng Sami Tiếng Digan Tiếng Yiddish

ISO 3166

SE / SWE

Múi giờ

UTC+1 (CET)

Mã điện thoại

+46

Tiền tệ

Krona (kr) (SEK)

Tên miền

.se

Hồ sơ dữ liệu quốc gia

Quốc gia chi tiết

Nhận diện, địa lý, nhân khẩu và thông tin sử dụng thường ngày của quốc gia.

Thụy ĐiểnStockholmSE / SWE
Nhận diện quốc gia
Tên quốc gia
Thụy Điển
Tên chính thức
Vương quốc Thụy Điển
Quốc ca
Du gamla, Du fria(tiếng Việt: "Đất nước cổ kính, đất nước tự do")Hoàng ca: Kungssången(tiếng Việt: "Hoàng gia ca")
Tiêu ngữ
(hoàng gia) "För Sverige – i tiden""Cho Thụy Điển – theo thời gian
Địa lý & hành chính
Thủ đô
Stockholm
Thành phố lớn nhất
Stockholm
Vị trí
của Thụy Điển (đỏ) trong Liên minh châu Âu (trắng)
Diện tích
450,295 km²
Diện tích đất liền
Đang cập nhật
Tỷ lệ mặt nước
8.67
Tọa độ
59.350; 18.067
Nhân khẩu học
Dân số
10,588,230 (hạng 90)
Mật độ
25/km²
Tên dân cư
Người Thụy Điển
Sắc tộc
Không có số liệu thống kê chính thức
Tôn giáo
95,2% năm 1972 xuống còn
67,5% năm 2012 và
61,5% vào năm 2016. Số người của nhóm lớn thứ nhì, những người theo Hồi giáo, rất khó được đoán chính xác. Sự hiện diện của những người Hồi giáo ở Thụy Điển vẫn còn yếu cho đến những năm 1960, khi Thụy Điển bắt đầu nhận được những người di cư từ vùng Balkan và Thổ Nhĩ Kỳ. Làn sóng nhập cư ồ ạt từ Bắc Phi và Trung Đông đã đưa dân số Hồi giáo tại Thụy Điển tăng đáng kể, ngày nay ước tính lên đến 600.000 người. Công giáo Rôma có vào khoảng 150.000 người và Chính thống giáo Đông phương khoảng 100.000 người. Bên cạnh đó tại Thụy Điển có khoảng 23.000 người của Nhân chứng Jehova, 20.000 người là tín đồ Phật giáo và vào khoảng 10.000 người theo Do Thái giáo. Theo cuộc thăm dò ý kiến Eurobarometer vào năm 2010:
18% công dân Thụy Điển trả lời rằng họ tin Thượng đế là có thật
45% trả lời rằng họ tin có một dạng thế lực tâm linh nào đó.
34% còn lại tin rằng không có bất kỳ vị thần linh, thượng đế nào.
Thông tin thực dụng
ISO 3166
SE / SWE
Múi giờ
UTC+1 (CET)
Mã điện thoại
+46
Tên miền Internet
.se
Tiền tệ
Krona (kr) (SEK)
Ghi ngày tháng
nn/tt/nnnn (AD)
Lái xe
Phải

Ngôn ngữ

Đang cập nhật

Văn hóa

Đang cập nhật

Dữ liệu gốc
Vương quốc Thụy Điển
Đang cập nhật
Tên bản ngữ Konungariket Sverige (tiếng Thụy Điển) Kingdom of Sweden (tiếng Anh)
Vương quốc Thụy Điển
Đang cập nhật
Quốc kỳ Đại quốc huy
Vương quốc Thụy Điển
Đang cập nhật
Tiêu ngữ: (hoàng gia) "För Sverige – i tiden""Cho Thụy Điển – theo thời gian"
Vương quốc Thụy Điển
Đang cập nhật
Quốc ca: Du gamla, Du fria(tiếng Việt: "Đất nước cổ kính, đất nước tự do")Hoàng ca: Kungssången(tiếng Việt: "Hoàng gia ca")
Vương quốc Thụy Điển
Đang cập nhật
Vị trí của Thụy Điển (đỏ) trong Liên minh châu Âu (trắng)
Tổng quan
Thủ đôvà thành phố lớn nhất
Stockholm59°21′B 18°4′Đ / 59,35°B 18,067°Đ / 59.350; 18.067
Tổng quan
Ngôn ngữ chính thức
Tiếng Thụy Điển (de facto) ³Ngôn ngữ thiểu số chính thức:Phần LanTiếng SamiTiếng DiganTiếng Yiddish
Tổng quan
Sắc tộc
Không có số liệu thống kê chính thức
Tổng quan
Tên dân cư
Người Thụy Điển
Chính trị
Chính phủ
Đơn nhất quân chủ lập hiến đại nghị chế
Chính trị
Chính phủ Quốc vương
Carl XVI Gustaf
Chính trị
Chính phủ Chủ tịch Quốc hội
Andreas Norlén
Chính trị
Chính phủ Thủ tướng
Ulf Kristersson
Chính trị
Lập pháp
Quốc hội
Lịch sử
Đang cập nhật
Hình thành
Lịch sử
Vương quốc thống nhất
Đầu thế kỷ XII
Lịch sử
Liên minh Kalmar
1397–1523
Lịch sử
Thụy Điển-Na Uy
4 tháng 11 năm 1814–tháng 8 năm 1905
Lịch sử
Gia nhập Liên minh châu Âu
1 tháng 1 năm 1995
Địa lý
Diện tích Tổng cộng
450,295 km2 (hạng 55)175,896 mi2
Địa lý
Diện tích Mặt nước (%)
8.67
Địa lý
Dân số Ước lượng Tháng 11 năm 2024
10,588,230 (hạng 90)
Địa lý
Dân số Mật độ
25/km2 (hạng 198)65/mi2
Kinh tế
GDP (PPP)
Ước lượng 2025
Kinh tế
GDP (PPP) Tổng số
799.68 tỷ đô la Mỹ (hạng 41)
Kinh tế
GDP (PPP) Bình quân đầu người
74,900 đô la Mỹ (hạng 17)
Kinh tế
GDP (danh nghĩa)
Ước lượng 2025
Kinh tế
GDP (danh nghĩa) Tổng số
620.30 tỷ đô la Mỹ (hạng 24)
Kinh tế
GDP (danh nghĩa) Bình quân đầu người
58,100 đô la Mỹ (hạng 14)
Kinh tế
Đơn vị tiền tệ
Krona (kr) (SEK)
Thông tin khác
Gini? (2022)
27.6thấp
Thông tin khác
HDI? (2023)
0.959rất cao · hạng 5
Thông tin khác
Múi giờ
UTC+1 (CET)
Thông tin khác
Múi giờ Mùa hè (DST)
UTC+2
Thông tin khác
Cách ghi ngày tháng
nn/tt/nnnn (AD)
Thông tin khác
Giao thông bên
phải
Thông tin khác
Mã điện thoại
+46
Thông tin khác
Mã ISO 3166
SE
Thông tin khác
Tên miền Internet
.se
Thông tin khác
Tên miền Internet
¹ För Sverige – i tiden (tiếng Thụy Điển: Cho Thụy Điển – theo thời gian) được Carl XVI Gustaf sử dụng là khẩu hiệu cá nhân làm vai quốc vương.² Không có nghị quyết nào tuyên bố rằng bản nhạc này là quốc ca.³ Xem đoạn về ngôn ngữ.

Sinh thái ngôn ngữ

Quốc ngữ, ngữ hệ hiện diện và các cộng đồng ngôn ngữ có dữ liệu người nói rõ ràng.

Tổng ngôn ngữ
24
Quốc ngữ
Tiếng Thụy Điển (de facto) ³Ngôn ngữ thiểu số chính thức:Phần Lan Tiếng Sami Tiếng Digan Tiếng Yiddish
Số ngữ hệ
Đang cập nhật
Ngữ hệ nổi trội
Đang cập nhật

Bối cảnh ngôn ngữ

Đang cập nhật

Giao thoa biên giới

Thuỵ Điển có biên giới với biển Kattegatt, các quốc gia Na Uy và Phần Lan và Biển Đông (Thụy Điển). Trong khi địa hình đất nước phần lớn là bằng phẳng hay có đồi thì dọc theo biên giới với Na Uy là dãy núi Scandinavia (Skanderna) cao đến trên 2.000 m với đỉnh cao nhất là...

Ngôn ngữ theo quy mô người nói

Cultural snapshot

Văn hóa & di sản

Tín ngưỡng, di sản, lễ hội và những lớp văn hóa nổi bật trong hồ sơ quốc gia.

Tín ngưỡng & tôn giáo

Giáo hội Thụy Điển, một giáo hội Lutheran, đã là giáo hội quốc gia từ 1527 cho đến 1999. Tỉ lệ thành viên của Giáo hội trên tổng dân số suy giảm dần qua các năm: từ 95,2% năm 1972 xuống còn 67,5% năm 2012 và 61,5% vào năm 2016. Số người của nhóm lớn thứ nhì, những người theo Hồi giáo, rất khó được đoán chính xác. Sự hiện diện của những ng...

Di sản tiêu biểu

Du lịch tham gia đóng góp vào khoảng 3% (4 tỉ USD năm 2000) trong tổng sản phẩm quốc nội. 4/5 khách du lịch là người trong nước và chỉ có 1/5 là đến từ nước ngoài. Trong số khách du lịch từ nước ngoài năm 1998, 23% đến từ Đức, 19% từ Đan Mạch, 10% từ Na Uy, 9% từ Anh và 9% từ Hà Lan.

Lễ hội truyền thống

Đang cập nhật

Đặc trưng văn hóa

Đang cập nhật

Deep dive

Ngữ hệ nổi bật tại Thụy Điển