logo-bandongonngu
BandoNgonnguLanguageMap
Hồ sơ quốc giaĐang cập nhật

Uganda

Uganda

Uganda, tên gọi chính thức là Cộng hòa Uganda (tiếng Anh: Republic of Uganda, tiếng Swahili: Jamhuri ya Uganda), là một quốc gia không giáp biển, nằm hoàn toàn trong lục địa châu Phi. Giáp Kenya về phía Đông, phía Tây giáp với Cộng hòa Dân chủ Congo, Tây Nam...

Thủ đô

Kampala

Dân số

40.308.000 người

Diện tích

241.038 km² (hạng 81)

Quốc ngữ

tiếng Anh

ISO 3166

UG / UGA

Múi giờ

EAT (UTC+3)

Mã điện thoại

+256

Tiền tệ

Shilling Uganda (UGX)

Tên miền

.ug

Hồ sơ dữ liệu quốc gia

Quốc gia chi tiết

Nhận diện, địa lý, nhân khẩu và thông tin sử dụng thường ngày của quốc gia.

UgandaKampalaUG / UGA
Nhận diện quốc gia
Tên quốc gia
Uganda
Tên chính thức
Uganda
Quốc ca
Đang cập nhật
Tiêu ngữ
Đang cập nhật
Địa lý & hành chính
Thủ đô
Kampala
Thành phố lớn nhất
Kampala
Vị trí
Đang cập nhật
Diện tích
241.038 km² (hạng 81)
Diện tích đất liền
241.038 km² (hạng 81)
Tỷ lệ mặt nước
241.038 km² (hạng 81)
Tọa độ
0.317; 32.583
Nhân khẩu học
Dân số
40.308.000 người
Mật độ
157,1 người/km²
Tên dân cư
Đang cập nhật
Sắc tộc
Đang cập nhật
Tôn giáo
84% dân số của Uganda. Giáo hội Công giáo La Mã có số lượng tín đồ đông nhất (41,9%), tiếp theo là Anh giáo (35,9%). Phong trào Ngũ Tuần chiếm phần còn lại của dân số Kitô giáo. Các tôn giáo tiếp theo của Uganda là Hồi giáo chiếm
12% dân số, chủ yếu là người Sunni. Còn lại theo các tôn giáo truyền thống (1%), Bahá'í (0,1%), các tôn giáo khác (0,7%), hoặc không theo tôn giáo (0,9%). Dân số phía Bắc và khu vực Tây sông Nile chủ yếu là Công giáo, trong khi các huyện Iganga ở phía đông Uganda có tỷ lệ cao nhất của người Hồi giáo. Phần còn lại của đất nước là một sự kết hợp của các cộng đồng tôn giáo. Trước khi xuất hiện các tôn giáo như Kitô giáo và Hồi giáo, tín ngưỡng bản địa truyền thống đã được thực hành như là một tín ngưỡng duy nhất. Thậm chí ngày nay trong thời gian đương đại, việc thực hành tín ngưỡng bản địa là rất phổ biến ở một số vùng nông thôn và đôi khi được pha trộn với các nghi lễ của Kitô giáo và Hồi giáo.
Thông tin thực dụng
ISO 3166
UG / UGA
Múi giờ
EAT (UTC+3)
Mã điện thoại
+256
Tên miền Internet
.ug
Tiền tệ
Shilling Uganda (UGX)
Ghi ngày tháng
Đang cập nhật
Lái xe
Đang cập nhật

Ngôn ngữ

Đang cập nhật

Văn hóa

Đang cập nhật

Dữ liệu gốc
Cộng hòa Uganda
Đang cập nhật
Tên bằng ngôn ngữ chính thức Republic of Uganda (bằng tiếng Anh)Jamhuri ya Uganda (bằng tiếng Swahili)
Cộng hòa Uganda
Đang cập nhật
Quốc kỳ Huy hiệu
Cộng hòa Uganda
Đang cập nhật
Quốc kỳ
Cộng hòa Uganda
Đang cập nhật
Bản đồ Vị trí của Uganda
Tiêu ngữ
Đang cập nhật
For God and My Country Tiếng Anh: "Vì Chúa và vì đất nước tôi"
Quốc ca
Đang cập nhật
Oh Uganda, Land of Beauty (tiếng Anh)"Ôi Uganda, Vùng đất tươi đẹp"
Hành chính
Chính phủ
Cộng hòa tổng thống
Hành chính
Tổng thống Thủ tướng
Yoweri Museveni Robinah Nabbanja
Hành chính
Thủ đô
Kampala0°19′N 32°35′E0°19′B 32°35′Đ / 0,317°B 32,583°Đ / 0.317; 32.583
Hành chính
Thành phố lớn nhất
Kampala
Địa lý
Diện tích
241.038 km² (hạng 81)
Địa lý
Diện tích nước
15,39 %
Địa lý
Múi giờ
EAT (UTC+3)
Lịch sử
Đang cập nhật
Độc lập
Lịch sử
Ngày thành lập
9 tháng 10 năm 1962 từ Anh
Lịch sử
Ngôn ngữ chính thức
tiếng Anh
Lịch sử
Dân số ước lượng (2019)
40.308.000 người
Lịch sử
Dân số (2014)
34.634.650 người
Lịch sử
Mật độ
157,1 người/km²
Kinh tế
GDP (PPP) (2017)
Tổng số: 91,615 tỷ USDBình quân đầu người: 2.165 USD
Kinh tế
GDP (danh nghĩa) (2017)
Tổng số: 29,258 tỷ USDBình quân đầu người: 691 USD
Kinh tế
HDI (2015)
0,493 thấp (hạng 163)
Kinh tế
Hệ số Gini (2012)
41,01
Kinh tế
Đơn vị tiền tệ
Shilling Uganda (UGX)
Thông tin khác
Tên miền Internet
.ug

Sinh thái ngôn ngữ

Quốc ngữ, ngữ hệ hiện diện và các cộng đồng ngôn ngữ có dữ liệu người nói rõ ràng.

Tổng ngôn ngữ
49
Quốc ngữ
tiếng Anh
Số ngữ hệ
1
Ngữ hệ nổi trội
Indo-European

Bối cảnh ngôn ngữ

Đang cập nhật

Giao thoa biên giới

Đang cập nhật

Ngôn ngữ theo quy mô người nói

Cultural snapshot

Văn hóa & di sản

Tín ngưỡng, di sản, lễ hội và những lớp văn hóa nổi bật trong hồ sơ quốc gia.

Tín ngưỡng & tôn giáo

Theo điều tra dân số năm 2002, Kitô giáo chiếm khoảng 84% dân số của Uganda. Giáo hội Công giáo La Mã có số lượng tín đồ đông nhất (41,9%), tiếp theo là Anh giáo (35,9%). Phong trào Ngũ Tuần chiếm phần còn lại của dân số Kitô giáo. Các tôn giáo tiếp theo của Uganda là Hồi giáo chiếm 12% dân số, chủ yếu là người Sunni. Còn lại theo các tôn...

Di sản tiêu biểu

Đang cập nhật

Lễ hội truyền thống

Đang cập nhật

Đặc trưng văn hóa

Đang cập nhật

Deep dive

Ngữ hệ nổi bật tại Uganda

Indo-EuropeanClassical Indo-European
Khám phá cây phả hệ của 7.168 ngôn ngữ — từ Indo-European với hơn
3 tỷ người nói đến các ngữ hệ nhỏ chỉ còn vài trăm người.